22:55 ICT Chủ nhật, 15/09/2019

Trường TH Hoa Thuỷ

Hỗ trợ trực tuyến

1
Hiệu trưởng

Name: Lê Thị Thương
Điều hành chung

Name: Nguyễn Thanh Tuấn
Phone: 0935 457 858
78nguyentuan@gmail.com
Quản trị website

Name: Trương Thị Thuận

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 33

Thành viên online : 1

Máy chủ tìm kiếm : 2

Khách viếng thăm : 30


Hôm nayHôm nay : 3783

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 51214

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2962251

Quảng cáo



















 

Văn học Nghệ thuật

Trang nhất » Kế hoạch » Kế hoạch HĐCM

Thu phap_Tuan

Quy tắc ứng xử, giao tiếp trong trường TH Hoa Thủy

Thứ sáu - 06/10/2017 08:22
                            
  PHÒNG GD&ĐT LỆ THỦY                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    TRƯỜNG TH HOA THỦY                                  Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 Số:      /QTƯX-HT
 
     QUY TẮC QUAN HỆ ỨNG XỬ
CỦA NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ, NHÂN VIÊN VÀ HỌC SINH TRONG TRƯỜNG TH HOA THỦY
 
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
 
Điều 1. Căn cứ đề ra các quy tắc đạo đức và ứng xử
1. Quy định về đạo đức Nhà giáo, ban hành kèm theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BGD-ĐT ngày 16/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
2. Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức ( CB-GV,NV ) làm việc trong ngành GD-ĐT;
3. Điều lệ trường tiểu học; 
4. Công văn 314/GD&ĐT-TCCB ngày 27/4/2017 của Phòng GD&ĐT Lệ Thủy về việc chấn chỉnh kỷ cương, nền nếp và vi phạm đạo đức nhà giáo.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Văn bản này quy định về chuẩn mực đạo đức nhà giáo và quy tắc ứng xử của đội ngũ CB-GV-NV trường TH Hoa Thủy trong thi hành nhiệm vụ, công vụ, trong quan hệ với đồng nghiệp, học sinh, phụ huynh học sinh và trong xã hội; quy tắc ứng xử văn hóa của học sinh được áp dụng trong thời gian học tập tại trường và ngoài xã hội
2. Đối tượng áp dụng là tất cả CB-GV-NV và học sinh của trường TH Hoa Thủy từ năm học 2017-2018
Điều 3. Mục đích xây dựng quy tắc ứng xử đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
1. Quy định các chuẩn mực về đạo đức và ứng xử của cán bộ, nhà giáo khi thi hành nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ với đồng nghiệp, với học sinh, với phụ huynh học sinh và trong quan hệ xã hội; đồng thời qui định các chuẩn mực về ứng xử văn hóa của học sinh đối với thầy, cô giáo, nhân viên trong trường và khách đến trường, trong gia đình, ngoài xã hội.
         2. Là căn cứ để nhà trường xử lý trách nhiệm khi cán bộ, viên chức vi phạm các chuẩn mực đạo đức và xử sự trong thực hiện nhiệm vụ và trong các mối quan hệ công tác, đồng thời là căn cứ để đánh giá, xếp loại và giám sát việc chấp hành các quy định pháp luật của cán bộ, viên chức.
3.Thực hiện công khai các hoạt động nhiệm vụ, công vụ và các mối quan hệ công tác của cán bộ, viên chức trong công tác.
4. Là căn cứ để đánh giá, khen thưởng và xếp loại học sinh hằng năm.  
 
Chương II
CHUẨN MỰC QUAN HỆ ỨNG XỬ CỦA NHÀ GIÁO, CÁN BỘ QUẢN LÝ, NHÂN VIÊN, NGƯỜI LAO ĐỘNG
 
Điều 4. Ứng xử với bản thân
1.Chấp hành đầy đủ các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành và nhà trường.
2. Thực hiện nghiêm túc về thời gian làm việc: không đi muộn, về sớm; không làm việc riêng, không tự ý bỏ vị trí công tác trong giờ làm việc;
3. Sắp xếp, bài trí bàn, phòng làm việc, lớp dạy một cách khoa học, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ;
4. Tác phong, trang phục: Có tác phong nhanh nhẹn, trang phục gọn gàng phù hợp theo mùa và môi trường sư phạm. Đối với những ngày lễ mặc trang phục truyền thống hoặc đồng phục của nhà trường.
5. Khi dự họp, hội nghị không nói chuyện riêng, không sử dụng điện thoại, ghi chép đầy đủ nội dung.
6. Ăn nói khiêm nhường, từ tốn, không nói tục, văng bậy,… gây mất trật tự.
7. Hết giờ làm việc, trước khi ra về phải kiểm tra, tắt điện, khoá chốt các cửa bảo đảm an toàn trường học.
Điều 5. Ứng xử với học sinh
1. Tôn trọng nhân cách của học sinh, mềm mỏng nhưng cương quyết, triệt để khi xử lý các vi phạm của học sinh;
2. Khi giảng bài cần nhẹ nhàng, gần gũi, chỉ bảo ân cần, tỉ mỉ, giảng giải rõ ràng, mạch lạc dễ hiểu; thương yêu học sinh; không chửi bới, mắng mỏ, xúc phạm tới nhân phẩm học sinh.
3. Khi học sinh tích cực, hoàn thành tốt nhiệm vụ cần tuyên dương khen thưởng; khi học sinh mắc lỗi cần phê bình nghiêm khắc; khen nhiều hơn chê, nếu chê thì chọn lời lẽ khéo léo sao không gây tổn thương học sinh.
4. Đối xử công bằng đối với mỗi học sinh, không ép buộc học sinh học thêm trái quy định hoặc làm những việc trái quy định. Không trù dập, không tự ý thay đổi kết quả học tập, rèn luyện của học sinh.
Điều 6. Ứng xử với cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp.
1. Ứng xử với cấp trên:
1.1. Các chỉ đạo, mệnh lệnh, hướng dẫn, nhiệm vụ được phân công phải chấp hành nghiêm túc, đúng thời gian. Thường xuyên báo cáo, phản ánh tình hình thực hiện nhiệm vụ. Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định;
1.2. Trung thực, thẳng thắn trong báo cáo, đề xuất, tham gia đóng góp ý kiến với cấp trên, bảo vệ uy tín, danh dự cho cấp trên. Không được lợi dụng việc góp ý, phê bình hoặc đơn thư nặc danh, mạo danh làm tổn hại uy tín của cấp trên;
1.3. Khi gặp cấp trên phải chào hỏi nghiêm túc, lịch sự.
2. Ứng xử với cấp dưới:
2.1. Hướng dẫn cấp dưới triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ được giao. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính, việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn;
2.2. Gương mẫu cho cấp dưới học tập, noi theo về mọi mặt. Nắm vững tư tưởng, tâm tư, nguyện vọng, hoàn cảnh, chân thành động viên, thông cảm, chia sẻ khó khăn, vướng mắc trong công việc và cuộc sống của cấp dưới;
2.3. Không cửa quyền, hách dịch, quan liêu, trù dập, xa rời cấp dưới.
3. Ứng xử với đồng nghiệp:
3.1. Coi đồng nghiệp như người thân trong gia đình mình. Thấu hiểu chia sẻ khó khăn trong công tác và cuộc sống;
3.2. Khiêm tốn, tôn trọng, chân thành, bảo vệ uy tín, danh dự của đồng nghiệp. Không ghen ghét, đố kỵ, lôi kéo bè cánh, phe nhóm gây mất đoàn kết nội bộ;
3.3. Luôn có thái độ cầu thị, thẳng thắn, chân thành tham gia góp ý trong công việc, cuộc sống; Không suồng sã, nói tục trong sinh hoạt, giao tiếp.
3.4. Hợp tác, giúp đỡ nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Điều 7. Ứng xử với các cơ quan, trường học khác
1. Văn minh, lịch sự khi giao tiếp. Luôn thể hiện thái độ, cử chỉ, lời nói khiêm tốn, vui vẻ, bình tĩnh trong mọi tình huống. Không to tiếng, hách dịch không nói tục hoặc có thái độ cục cằn…..gây căng thẳng, bức xúc cho người đến làm viêc; Không cung cấp tùy tiện các thông tin của nhà trường, của viên chức thuộc trường cho người khác biết (trừ trường hợp do Hiệu trưởng chỉ thị).
2. Công tâm, tận tụy khi thi hành công vụ. Không móc ngoặc, thông đồng, tiếp tay làm trái các quy định để vụ lợi;
3. Phải nhanh chóng, chính xác khi giải quyết công việc;
4. Thấu hiểu, chia sẻ và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, hướng dẫn tận tình, chu đáo cho người đến làm việc tại nhà trường;
5. Tôn trọng, lắng nghe và tiếp thu ý kiến đóng góp của người đến làm viêc. Trong khi thi hành công vụ, nếu để các cá nhân đến làm việc phải chờ đợi thì phải giải thích rõ lý do.
Điều 8. Ứng xử với người thân trong gia đình
1. Có trách nhiệm giáo dục, thuyết phục, vận động người thân trong gia đình chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; không vi phạm Pháp luật;
2. Thực hiện tốt đời sống văn hoá mới nơi cư trú. Xây dựng gia đình văn hoá, hạnh phúc, hoà thuận;
3. Không để người thân trong gia đình lợi dụng vị trí công tác của mình để làm trái quy định. Không được tổ chức cưới hỏi, ma chay, mừng thọ, sinh nhật, tân gia và các việc khác xa hoa, lãng phí hoặc để vụ lợi;
4.     Sống có trách nhiệm với gia đình.
Điều 9. Ứng xữ với phụ huynh học sinh:
1. Nói năng đúng mực, nhẹ nhàng, thể hiện sự tôn trọng đối với phụ huynh.
2. Đối với phụ huynh khi đến trao đổi tình hình học tập của con em mình cần hướng dẫn, trao đổi khéo léo, nhẹ nhàng, tôn trọng, mang tính hợp tác cao.
3. Không thông báo sai lệch kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, phải phản ánh chính xác, trung thực, khách quan về học sinh với phụ huynh.
Điều 10. Ứng xử với tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Thực hiện đúng quy định của Nhà nước, của Ngành về quan hệ, tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài;
2. Giữ gìn và phát huy truyền thống lịch sử, bản sắc văn hoá dân tộc; bảo vệ bí mật Nhà nước, bí mật công tác, lợi ích quốc gia.
Điều 11. Ứng xử trong hội họp, sinh hoạt tập thể;
1. Phải nắm được nội dung, chủ đề cuộc họp, Hội thảo, Hội nghị; chủ động chuẩn bị tài liệu và ý kiến phát biểu. Có mặt trước giờ quy định ít nhất 05 phút để ổn định chỗ ngồi và tuân thủ quy định của Ban tổ chức điều hành cuộc họp, Hội nghị, Hội thảo.
2.     Trong khi họp:
2.1. Tắt điện thoại di động hoặc để ở chế độ rung, không làm ảnh hưởng đến người khác và nội dung buổi họp.
2.2. Giữ trật tự, tập trung theo dõi, nghe, ghi chép các nội dung cần thiết; không nói chuyện và làm việc riêng; không bỏ về trước khi kết thúc cuộc họp, không ra vào, đi lại tuỳ tiện trong phòng họp. Phát biểu ý kiến theo điều hành của Chủ toạ hoặc Ban tổ chức; không làm việc riêng hoặc nói chuyện riêng trong cuộc họp, không trao đổi, thảo luận riêng…
3. Kết thúc cuộc họp: Để khách mời, lãnh đạo cấp trên ra trước, không xô đẩy, chen lấn, dọn dẹp lại chỗ ngồi (ghế, ngăn bàn, bàn)
Điều 12. Ứng xử với nhân dân nơi cư trú
1. Gương mẫu thực hiện và vận động nhân dân thực hiện tốt chủ trường chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương. Chịu sự giám sát của tổ chức Đảng, Chính quyền, Đoàn thể và nhân dân nơi cư trú;
2. Kính trọng, lễ phép với người già, người lớn tuổi. Cư xử đúng mức với mọi người. Tương trợ giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, khó khăn, sống có tình nghĩa với hàng xóm, láng giềng;
3. Không can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nơi cư trú. Không tham gia, xúi giục, kích động, bao che các hành vi trái pháp luật. Tỏ rõ quan điểm của bản thân đối với những hành vi vi phạm pháp luật.
Điều 13. Ứng xử nơi công cộng, đông người
1.Thực hiện nếp sống văn hoá, quy tắc, quy định hơi công cộng. Giúp đỡ, nhường chỗ cho người già, trẻ em, phụ nữ, người tàn tật khi lên, xuống tàu, xe, khi qua đường;
2. Giữ gìn trật tự xã hội và vệ sinh nơi công cộng. Kịp thời thông báo cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền các thông tin về các hành vi vi phạm pháp luật;
3. Không có hành vi hoặc làm những việc trái với thuần phong mỹ tục. Luôn giữ gìn phẩm chất của một người làm công tác giáo dục.
Điều 14. Sử dụng điện thoại khi lên lớp
Khi  lên lớp phải tắt điện thoại hoặc để máy ở chế độ im lặng. Chỉ nghe, gọi điện thoại khi cần thiết. Nếu sử dụng phải ra ngoài lớp học mới được sử dụng, tránh làm ảnh hưởng tới học sinh.
 
Chương III
CHUẨN MỰC ỨNG XỬ VĂN HÓA CỦA HỌC SINH TRONG NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ ỨNG XỬ NƠI CÔNG CỘNG
Điều 14. Với bản thân người học
          1. Đi học đúng giờ, chuẩn bị đầy đủ sách vở và dụng cụ học tập, chú ý lắng nghe thầy cô giảng bài, tích cực tham gia phát biểu xây dựng bài và vận dụng những điều đã học để giải quyết nhiệm vụ trong học tập, trong cuộc sống.
          2. Trang phục đúng quy định trang phục của nhà trường, ngôn ngữ giao tiếp phù hợp với đối tượng, ứng xử thân thiện, chia sẻ với mọi người, lắng nghe người khác.
          3. Tham gia các hoạt động, phong trào học tập, lao động và hoạt động nghệ thuật, thể thao ở trường và ở địa phương, có ý thức bảo vệ cơ sở vật chất trường lớp, giữ gìn vệ sinh, làm đẹp trường lớp, nơi ở và nơi công cộng góp phần làm môi trường xanh, sạch, đẹp.
          4. Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các phong trào học tập, tự tin, tự trọng tự chịu trách nhiệm, trung thực, đoàn kết, yêu gia đình, bạn bè và những người khác, yêu trường lớp, quê hương, đất nước.
          5. Không gian lận trong kiểm tra, trong giờ học và khu vực trường, không sử dụng điện thoại.
          6. Trong thời gian ngồi nghe giảng trong lớp học đảm bảo tư thế, tác phong nghiêm túc, trật tự, tôn trọng thầy giáo, cô giáo và bạn cùng lớp. Không làm các cử chỉ như: Vò đầu, gãi tai, ngoáy mũi, quay ngang, quay ngửa, phát ngôn tuỳ tiện, nhoài người, gục đầu.
          7. Khi trao đổi, thảo luận về nôi dụng bài giảng đảm bảo thái độ cầu thị, tôn trọng ý kiến người khác, không gay gắt, chê bai, mỉa mai những ý kiến khác với ý kiến bản thân.
          8. Trước khi kết thúc giờ học đảm bảo tôn trọng thầy, cô giáo, không nôn nóng gấp sách vở, rời chỗ ngồi để ra chơi, ra về, đảm bảo trật tự, không xô đẩy bàn ghế, giữ vệ sinh chung.
          9. Trong khi giải quyết những bất đồng, mâu thuẫn đảm bảo từ tốn, có lý có tình, không kiêu căng, thách thức, hiếu thắng; biết lắng nghe tích cực và góp ý mang tính xây dựng, giữ gìn sự đoàn kết.
          Điều 15. Với bạn bè
          1. Chào hỏi, xưng hô với bạn bè đảm bảo thân mật, cởi mở, trong sáng; không gọi nhau, xưng hô bằng những từ chỉ dành để gọi những người tôn kính như ông, bà, cha, mẹ…, không gọi tên bạn gắn với tên cha, mẹ, hoặc những khiếm khuyết ngoại hình hoặc đặc điểm cá biệt về tính nết; không làm ầm ĩ ảnh hưởng đến người xung quanh.
          2. Biết tôn trọng, yêu quý lẫn nhau, biết cảm thông và chia sẻ với những bạn có hoàn cảnh gia đình khó khăn.
          3. Biết nhận lỗi và sửa lỗi khi mình làm điều sai với bạn, biết tha lỗi khi bạn làm sai với mình.
          4. Trong học tập biết giúp đỡ, hướng dẫn tận tình các bạn học yếu, chịu khó học tập bạn tốt cùng nhau tiến bộ.
          5. Không được giao du với các phần tử xấu, tham gia các tệ nạn xã hội.
          6. Quan hệ với bạn khác giới đảm bảo tôn trọng, đúng mực.
          Điều 16. Với nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên
          1. Tôn trọng, lễ phép và vâng lời thầy cô, cán bộ quản lý, nhân viên.
          2. Khi gặp thầy cô, nhân viên nhà trương phải chào hỏi lịch sự.
          3. Biết chia sẻ niềm vui, nỗi buồn của bản thân với thầy giáo, cô giáo và ngược lại.  
          4.Tích cực hợp tác với thầy, cô về các hoạt động trong nhà trường.
          5. Khi hỏi, trả lời đảm bảo trật tự trên dưới, câu hỏi và trả lời ngắn gọn, rõ ràng, có thưa gửi, cảm ơn.
          Điều 17. Với khách đến làm việc
          1. Văn minh, lịch sự, chào hỏi khi khách đến làm việc.
          2. Khiêm tốn, vui vẻ, tôn trọng và mời khách đến nơi làm việc.
          3. Khi được nhà trường, giáo viên, cán sự lớp giao nhiệm vụ cần có thái độ, cử chỉ thân thiện, hợp tác.
          4. Kết thúc nội dung làm việc cần có lời cám ơn và chào khách khi ra về.
          Điều 18. Với gia đình
          1. Lễ phép, kính trọng và vâng lời ông, bà, cha mẹ và người lớn tuổi.
          2. Nhường nhịn, chăm sóc và giúp đỡ em nhỏ.
          3. Tích cực làm việc nhà giúp đỡ cha mẹ.
          4. Giữ gìn nhà cửa luôn sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp.
          5. Cùng chia sẻ khi gia đình gặp hoàn cảnh khó khăn, hoạn nạn.
6. Chào hỏi khi đi, về, lúc ăn uống đảm bảo lễ phép.
          Điều 19. Với môi trường
   1. Nắm vững kiến thức về môi trường, tình hình ô nhiễm môi trường hiện nay, có ý thức và hành động tích cực bảo vệ môi trường nơi công cộng và gia đình.
          2. Tham gia trồng và bảo vệ cây xanh, vệ sinh trường lớp, nơi công cộng, thu gom rác thải, khai thông cống rãnh…
          3. Tuyên truyền trong bạn bè, người thân trong gia đình ý thức bảo vệ môi trường.
  Điều 20. Với cộng đồng xã hội
1. Thực hiện tốt nếp sống văn hóa, quy tắc, quy định văn hóa nơi công cộng.
2. Kinh trọng, lễ phép với người lớn tuổi. Cư xử đúng mực với mọi người. Tương trợ giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, khó khăn, sống có tình nghĩa với hàng xóm, láng giềng. Giúp đỡ, nhường chỗ cho người lớn tuổi, trẻ em, phụ nữ, người tàn tật khi lên xuống tàu, xe, khi qua đường,...
3. Giữ gìn trật tự xã hội, trật tự an toàn giao thông, vệ sinh nơi công cộng và phòng chống các tệ nạn xã hội.
 
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21Trách  nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường
 Có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định tại quy tắc này.
 Có trách nhiệm vận động các đồng nghiệp thực hiện đúng các quy định tại Quy tắc này; khi phát hiện cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh của nhà trường vi phạm Quy  tắc  này  phải  kịp thời góp ý để họ sửa đổi, đồng thời phản ảnh với lãnh đạo nhà trường.
Điều 22Trách nhiệm của lãnh đạo nhà trường
 Quán triệt, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Qui tắc này, làm căn cứ để đánh giá, xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.
 Công khai Qui tắc này trên Website của trường.
 Kiểm tra giám sát việc thực hiện Qui tắc này của cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh. Phê bình, chấn chỉnh, xử lý các vi phạm đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh của  trường./.
                                                                                                                                                                                          
                                                                                          HIỆU TRƯỞNG
         
 
 
 
                                                                                     Lê Văn Cưỡng
 
 

Tác giả bài viết: TH HOA THỦY

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn